Thứ Tư, 7 tháng 11, 2012

CHUẨN MỰC SỐ 02

CHUẨN MỰC SỐ 02
 
HÀNG TỒN KHO
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
QUY ĐỊNH CHUNG
 
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho.
03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
 
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
 
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
 
Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán.
 
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
 
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO
 
04. Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
 
GIÁ GỐC HÀNG TỒN KHO
 
05. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua
06. Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến
07. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
08. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
09. Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.
 
Chi phí liên quan trực tiếp khác
10. Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
 
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
11. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
(c) Chi phí bán hàng;
(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí cung cấp dịch vụ
12. Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan.
Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
 
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO
 
13. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
14. Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
15. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
16. Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
17. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là  hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
 
 
GIÁ TRỊ THUẦN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC VÀ LẬP DỰ
PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
 
18. Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
19. Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
20. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính.
21. Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho. Ví dụ, giá trị thuần có thể  thực hiện được của lượng hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng. Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.
22. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
23. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được).
 
GHI NHẬN CHI PHÍ
 
24. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
25. Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
26. Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.
 
TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
 
27. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
(a) Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
(b) Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp;
(c) Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
(d) Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
(e) Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
(f) Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
28. Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho trình bày trong bảng cân đối kế toán với:
(a) Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và phương pháp bình quân gia quyền); hoặc
(b) Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế toán (nếu giá trị hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán).
29. Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được phân loại chi phí theo chức năng.
Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ.

Sẽ kiểm tra 15 công ty kiểm toán

Sẽ kiểm tra 15 công ty kiểm toán

Nội dung kiểm tra sẽ tập trung chủ yếu vào chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính; Xác định mức độ các sai phạm cụ thể để đề nghị Bộ Tài chính có biện pháp xử lý.

Hội Kiểm toán viên hành nghềViệt Nam (VACPA) đã có công bố chính thức về danh sách kiểm tra chất lượng dịch vụ và hoạt động của 15 công ty kiểm toán năm 2012.


Đợt kiểm tra này kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán năm 2012 này là theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số8585/BTC-CĐKT ngày 27/06/2012.


Nội dung kiểm tra sẽ tập trung chủ yếu vào kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính; Xác định mức độ các sai phạm cụthể để đề nghị Bộ Tài chính có biện pháp xử lý;


Các hồ sơ, file tài liệu được kiểm tra phải đã hoàn thành công việc, chủ yếu là kiểm toán báo cáo tài chính năm 2011. Trường hợp cá biệt có thể kiểm tra các file kiểm toán BCTC năm 2010, 2009; các file theo chỉ đạo của Bộ Tài chính; các file kiểm toán có giá phí thấp.


Căn cứ kiểm tra là các qui định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn của hội nghềnghiệp trong thời hạn hoạt động của dịch vụ đó. Chẳng hạn như kiểm tra file 2011 phải căn cứ vào chính sách áp dụng năm 2011…


Thành phần đoàn kiểm tra bao gồm cán bộ của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, BộTài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước và một số kiểm toán viên (KTV) -Hội viên của VACPA.


Mỗi đoàn kiểm tra gồm 6 – 8 người, trong đó cán bộ của VACPA và của Bộ Tài chính chịu trách nhiệm điều hành và tổng hợp các thông tin về kiểm tra; các KTV tham gia soát xét chuyên môn, nghiệp vụ trên các hồ sơ kiểm toán, từ đó đóng góp ý kiến với VACPA và Bộ Tài chính.
 
Khánh Linh
Theo TTVN

CHUẨN MỰC SỐ 01

CHUẨN MỰC SỐ 01

CHUẨN MỰC CHUNG
 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
QUY ĐỊNH CHUNG
 
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
a/ Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất;
b/ Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý;
c/ Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
d/ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
02. Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.
Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể. Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung.
 
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
 
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
 
Cơ sở dồn tích
03. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động Liên tục
04. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
 
Giá gốc
05. Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
 
Phù hợp
06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
 
Nhất quán
07. Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
 
Thận trọng
08. Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
 
Trọng yếu
09. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin  hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
 
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI  KẾ TOÁN
 
Trung thực
10. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 
Khách quan
11. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
 
Đầy đủ  
12. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
 
Kịp thời
13. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.    
 
Dễ hiểu
14. Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
 
Có thể so sánh
15. Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
16. Yêu cầu kế toán quy định tại các Đoạn 10, 11, 12, 13, 14, 15 nói trên phải được thực hiện đồng thời. Ví dụ: Yêu cầu trung thực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu và có thể so sánh được.
 
CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
 
17. Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh.
 
Tình hình tài chính
18. Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định nghĩa như sau:
a/ Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
b/ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
c/ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả.
19. Khi xác định các khoản mục trong các yếu tố của báo cáo tài chính phải chú ý đến hình thức sở hữu và nội dung kinh tế của chúng. Trong một số trường hợp, tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng căn cứ vào nội dung kinh tế của tài sản thì được phản ảnh trong các yếu tố của báo cáo tài chính. Ví dụ, trường hợp thuê tài chính, hình thức và nội dung kinh tế là việc doanh nghiệp đi thuê thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản thuê đối với phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, đổi lại doanh nghiệp đi thuê có nghĩa vụ phải trả một khoản tiền xấp xỉ với giá trị hợp lý của tài sản và các chi phí tài chính có liên quan. Nghiệp vụ thuê tài chính làm phát sinh khoản mục "Tài sản" và khoản mục "Nợ phải trả" trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đi thuê.
 
Tài sản
20. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
21. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như:
a/ Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
b/ Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác;
c/ Để thanh toán các khoản nợ phải trả;
d/ Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp.
 
22. Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
23. Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế.
24. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản.
25. Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản. Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng.
 
Nợ phải trả
26. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
27. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như:
a/ Trả bằng tiền;
b/ Trả bằng tài sản khác;
c/ Cung cấp dịch vụ;
d/ Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác;
đ/ Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
28. Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.
 
Vốn chủ sở hữu
29. Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
a/ Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước;
b/ Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành;
c/ Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn;
 
d/ Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;
đ/ Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;
e/ Chênh lệch tỷ giá, gồm:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng;
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo.
g/ Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần.
 
Tình hình kinh doanh
30. Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí. Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
31. Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí được định nghĩa như sau:
a/ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
b/ Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
32. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
33. Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác.
 
Doanh thu và Thu nhập khác
34. Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia...
35. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,...
 
 
Chi phí
36. Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
37. Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
38. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,...
 
Ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính
39. Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục. Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn:
a/ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai;
b/ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
 
Ghi nhận tài sản
40. Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.
41. Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
 
Ghi nhận nợ phải trả  
42. Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
 
Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
43. Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
Ghi nhận chi phí
44. Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.
45. Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
46. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
47. Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.

Thứ Ba, 6 tháng 11, 2012

Lớp học kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại nội địa

Lớp học kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại nội địa là một trong những khoá học đặc biệt được thiết kế cho bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp thương mại của Việt Nam.

       Với giáo trình là bộ hoá đơn chứng từ hoàn chỉnh, thể hiện được tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp. Với đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm làm quyết toán thuế, kiểm toán và giảng dạy. Sau khi hoàn tất khoá học này, các học viên sẽ:
lop hoc ke toan thue trong doanh nghiep thuong mai noi dia Lớp học kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại nội địa
Lớp học kế toán thuế trong doanh nghiêp thương mại nội địa
-   Nắm bắt được các kiến thức về hoạt động thương mại trong nước (Mua bán hàng hoá qua kho, mua bán hàng hoá giao thẳng, mua bán hàng hoá gửi bán đại lý,…)
    -   Hiểu và có kỹ năng tốt về tổ chức công tác kế toán trong DN thương mại nội địa một cách hiệu quả nhất (chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, TK kế toán, hạch toán kế toán, lập BCTC, quyết toán thuế GTGT & thuế TNDN,…trong DNTM nội địa thuần thục).
    -  Hiểu mối quan hệ kế toán và hoạt động kinh doanh thương mại, biết sử dụng những thông tin về hoạt động thương mại và kế toán trong quan hệ mua bán hàng hoá trong nước phục vụ cho công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thương mại một cách hiệu quả.
   -  Biết cách sử dụng tư vấn pháp luật thương mại trong nước, các luật thuế và các luật có liên quan trong hoạt động kinh doanh thương mại nội địa.
1. Học lý thuyết kế toán của DNKD thương mại nội địa
  • Phương pháp lập chứng từ hợp lý, hợp lệ trong doanh nghiệp thương mại nội địa
  • Phương pháp haojc toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại nội địa
  • Phương pháp lập sổ sách, báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thương mại nội địa
2. Quy trình kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại nội địa
a. Giai đoạn xinh giấy phép kinh doanh: (cơ bản)
b. Giai đoạn tiền hoạt động: (cơ bản)
c. Giai đoạn hoạt động:
       * Hóa đơn chứng từ:
+ Cách viết, lập hóa đơn chứng từ
+ Sử dụng hóa đơn chứng từ
+ Báo cáo tình hình sử dụng và thanh quyết toán hóa đơn
      * Cập nhật hóa đơn chứng từ vào sổ sách
      * Hình thức ghi sổ 4 hình thức ( chứng từ ghi sổ, nhật ký chung, nhật ký sổ cái, nhật ký chứng từ). Mẫu sổ của nhật ký chung gồm:
a. Sổ tổng hợp
Sổ NKC
Sổ Cái
b. Sổ chi tiết:
i. Sổ quỹ TM: chỉ theo dõi sự biến động của TM và VNĐ
ii. Sổ theo dõi TM, TG là ngoại tệ
iii. Sổ tiền gửi: chỉ theo dõi sự biến đông của TG và VNĐ
iv. Theo dõi thuế GTGT, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế GTGT:
+ Còn phải nộp thuế khi thuế đầu ra lớn hơn đầu vào
+ Nộp thừa hay còn được khấu trừ khi thuế đầu ra nhỏ hơn đầu vào
v. Sổ chi tiết vật tư CCDC, sản phẩm HH theo dõi sự biến động chi tiết cho từng loại vật liệu CCDC, sản phẩm vật liệu hàng hóa.
vi. Sổ TSCĐ: theo dõi biến động tài sản hiện có của DN.
vii. Sổ chi tiết thanh toán: theo dõi công nợ phải thu 131, phải trả 331.
viii. Sổ lương DN: theo dõi thông tin sơ bộ của CNV theo từng bộ phận
ix. Sổ nhật ký bán hàng
x. Sổ nhật ký mua hàng
xi. Sổ chi tiết tiền vay
…………………..
Cuối tháng
* Lương và trả lương cho các bộ phận
* Phân bổ chi phí ngắn hạn dài hạn
* Tính trích khấu hao TSCĐ
* Lập báo cáo thuế tháng (phần mềm HTKK thuế)
* Có thể lập báo cáo cung cấp cho nhà quản trị (theo yêu cầu)
Cuối quý:
* Lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý (phần mềm HTKK thuế)
* Lập tờ khai thuế TNCN quý
Công việc cuối năm:
Lập hồ sơ quyết toán thuế
* Bảng cân đối kế toán
* Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh
* Bảng cân đối số phát sinh
* Quyết toán thuế TNDN
* Quyết toán thuế TNCN
* Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách
* Thuyết minh báo cáo tài chính
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ( trực tiếp hoặc gián tiếp.

Thứ Hai, 5 tháng 11, 2012

Học kế toán thuế trên chứng từ thực tế tại Hà Nội

Học kế toán thuế trên chứng từ thực tế tại Hà Nội? Bạn mới ra trường chưa có kinh nghiệp làm kế toán, bạn đang tìm lớp học kế toán thuế để lấy kinh nghiệm  thực tế ở Hà Nội. Bạn muốn làm tốt các công việc như báo cáo thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, lên báo cáo tài chính…

Học kế toán thuế trên chứng từ thực tế tại Hà Nội của Công ty đào tạo kế toán Hà Nội chuyên đào tạo kế toán thực tế hàng đầu tại Hà Nội với nhiều năn kinh nghiệm chúng tôi đưa ra kháo học kế toán thuế với nội dung như sau:
+ Lý thuyết thuế
+ Cách tính Thuế
+ Làm tờ khai thuế môn bài
+ Kê khai thuế GTGT hàng tháng: bảng kê mua vào, bán ra, kê khai thuế TNCN
+ Làm tờ khai tạm tính quý(Thuế TNDN,TNCN,BCTHSD HĐ)
+ Đăng kí mã số thuế TNCN
+ Quyết toán thuế TNCN năm, quyết toán thuế TNDN năm
+ Hướng dẫn lập các báo cáo thuế, BCTC trên phần mềm kê khai thuế mới nhất của tổng cục thuế
+ Tư vấn làm thủ tục đăng ký bảng lương và bảo hiểm
+ Hạn chế một số lỗi sai khi làm BC Thuế, các cách sửa chữa, điều chỉnh, in báo cáo thuế
+ Kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra
Ghi chú:  buổi Sáng học từ 8h30 đến 11h00,  buổi Chiều học từ 14h đến 16h30,  buổi Tối học từ 18h đến 20h30.
Giảng viên dạy kế toán thuế
Là những kế toán trưởng của các công ty trên địa bàn Hà Nội có kinh nghiệp trên 5 năm trực tiếp giảng dạy.
20120310112124uNvqSuGtco1 Học kế toán thuế trên chứng từ thực tế
Phương pháp  học kế toán thuế
Phương châm “ Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”
- Hệ thống lý thuyết kết hợp với các tình huông thương xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp
- Thực hành trên máy mỗi người một máy hướng dẫn trực tiếp bằng tay và phần mềm HTKK thuế mới nhất của tổng cục thuế
- Hỏi và đáp theo yêu cầu của mỗi học viên trong mỗi buổi học
KHÔNG GIỚI HẠN THỜI GIAN THỰC HÀNH TRÊN MÁY.GIẢNG DẠY CHO ĐẾN KHI CÁC BẠN THÀNH THẠO MỌI KỸ NĂNG
Địa điểm học kế toán thuế
Phòng học hiện đại, có có đầy đủ các thiết bị hỗ trợ cho học viên, đầy đủ tài liệu để học viên tham khảo, thực hành mỗi người một máy, máy điều hòa nhiệt độ. Nơi để xe an toàn.
- Học xong khoá học tại văn phòng có kết quả bằng hai năm kinh nghiêm.
- Làm chủ công việc kế toán tư vấn cho giám đốc khi cần
 
Ưu đãi : Giảm giá đặc biệt
– Tặng thẻ tư vấn thuế dài hạn do tổng cục thuế hướng dẫn và giải đáp.
– Tặng phần mềm kế toán hướng dẫn cài đặt phần mềm miễn phí
– Hỗ trợ dạy tin học văn phòng miễn phí cho học viên chưa thành thạo
Ưu đãi khác:
1+ Giảm 20% học phí cho khoa học kế toán tổng hợp các bạn đã ra trường còn 2 triệu 4 (giá gốc 3 triệu/người)
2+ Giảm 30% học phí cho khoa học kế toán tổng hợp đối tượng là sinh viên còn 2 triệu 1(giá gốc 3 triệu/người)
3+ Giảm thêm 10% nếu đăng ký nhóm 3 người trở lên học kế toán tổng hợp chỉ còn 1 triệu 9 (giá gốc 3 triệu/người)
4+ Đăng ký nhóm 6 người chở lên học kế toán tổng hợp miễn phí 1 người (giá gốc 3 triệu/người)
5+ Phát tài tài liệu miễn phí. Phát thẻ tư vấn thuế miễn phí. Miễn phí làm chứng chỉ.
Học phí khóa học kế toán thuế: 800.000 VNĐ
Đăng ký học:
- Học viên liên hệ và đăng ký học vào tất cả các ngày trong tuần tại:
- Văn phòng tuyển sinh Kế toán
Cơ sở 1: Phố Lê Trọng Tấn, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở 2: Tòa nhà No3, Khu đô thị Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 3: Tòa nhà P3, Khu đô thị Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Cơ sở 4: Tòa nhà CT2, Khu đô thị Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội
Cơ sở 5: Tổ 47, Thị trấn Đông Anh – Hà Nội
Cơ sở 6: Trần Thái Tông – Tp. Thái Bình
Cơ sở 7: Trần Nguyên Hãn – p. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang
Cơ sở 8: Tổ 15, phường Trung Thành – Tp. Thái Nguyên
Cơ sở 9: Lê Hồng Phong – Tp.NamĐịnh
“Ngoài ra công ty còn chuyên làm dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp lương 500->1.000.000đ/tháng”
“CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ”
Mọi chi tiết xin liên hệ phòng đào tạo
Mrs. Như Ý – Hotline: 0979.955.150
Mr. Tung – Hotline: 0968.671.850 – 01653.992.045
Chi tiết tại Website: http://lopketoan.org/

Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ

Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ

Nội dung
  • Nhiệm vụ kế toán tổng hợp
  • Mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp
  • Kế toán tổng hợp trên PMKT
Nhiệm vụ kế toán tổng hợp
  • Quản lý và rà soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Kiểm tra và thực hiện yêu cầu kế toán chung.
  • Tổng hợp và làm công tác kế toán cuối kỳ: Tính khấu hao TSCĐ, khấu trừ thuế, bút toán phân bổ định kỳ, kết chuyển tự động để xác định kết quả kinh doanh.
  • Thực hiện công tác sổ sách hàng tháng, báo cáo thuế và báo cáo tài chính quý, năm.
  • Bước 1: Vào thời điểm cuối kỳ kế toán (theo tháng, theo quý hoặc theo năm), bộ phận kế toán chi phí và kế toán doanh thu sẽ tiến hành Tập hợp chi phí và Xác định doanh thu trong kỳ, sau đó chuyển toàn bộ kết quả cho kế toán tổng hợp.
  • Bước 2: Từ kết quả của việc Tập hợp chi phí và Xác định doanh thu, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành kết chuyển lãi lỗi để xác định kết quả kinh doanh.
  • Bước 3: Sau khi xác định kết quả kinh doanh xong, kế toán sẽ tiến hành cân đối thử sổ sách, báo cáo tài chính.
  • Bước 4: Kế toán tổng hợp thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính sau khi cân đối xong số liệu, sau đó chuyển kết quả cho kế toán trưởng.
  • Bước 6: Kế toán trưởng sẽ tiến hành xem và kiểm tra lại các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp
 
ke toan tong hop1 Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ
Mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp
 
Sơ đồ hoạch toán kế toán
 
ke toan tong hop2 Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ
Sơ đồ hoạch toán kế toán
 
Kế toán tổng hợp trên PMKT
  • Phân hệ kế toán tổng hợp trên PMKT
  •  Danh mục tài khoản kết chuyển
  •  Kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh
  • Báo cáo kế toán
 
Phân hệ kế toán tổng hợp trên PMKT
 
ke toan tong hop3 Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ
Phân hệ kế toán tổng hợp trên PMKT
Danh mục tài khoản kết chuyển
 
ke toan tong hop4 Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ
Danh mục tài khoản kết chuyển
 
Kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh
 
ke toan tong hop6 Kế toán tổng hợp và nội dung nhiệm vụ
Kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh
 
 
 
Báo cáo kế toán
  • Hệ thống sổ sách kế toán
  • Thiết lập báo cáo tài chính
Hệ thống sổ sách kế toán
  • Các hình thức sổ kế toán
  •  Báo cáo kế toán bằng hình thức kế toán máy
 
Các hình thức sổ kế toán
  • Hình thức Nhật ký chung
  • Hình thức chứng từ ghi sổ
  • Hình thức Nhật ký chứng từ
  • Hình thức Nhật ký – sổ cái
  • Hình thức Kế toán máy
Báo cáo kế toán bằng hình thức kế toán máy
  • Ngoài các báo cáo theo chế độ, chuẩn mực, còn có báo cáo quản trị
  • Các báo cáo nhóm theo từng phần hành kế toán à tiện lợi
  • Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau